ĐẢM BẢO ĐẦU TƯ TRONG TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐƯỢC TIẾP TỤC ÁP DỤNG ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ – Thiên Hà

ĐẢM BẢO ĐẦU TƯ TRONG TRƯỜNG HỢP KHÔNG ĐƯỢC TIẾP TỤC ÁP DỤNG ƯU ĐÃI ĐẦU TƯ

Nhà đầu tư có dự án đầu tư đang hưởng ưu đãi đầu tư nhưng bị bãi bỏ ưu đãi đầu tư (quy định tại Khoản 3 Điều 13 Luật đầu tư 2014): Nhà đầu tư không được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư trong trường hợp thay đổi quy định của văn bản pháp luật vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng, bảo vệ môi trường. Trong trường hợp đó, để đảm bảo đầu tư nhà đầu tư thực hiện các thủ tục tại Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh/thành phố/BQL Khu công nghiệp nơi thực hiện dự án. Thành phần hồ sơ bao gồm:

  • Văn bản đề nghị áp dụng các biện pháp bảo đảm đầu tư gồm các nội dung sau:

+ Tên và địa chỉ của nhà đầu tư;

+ Ưu đãi đầu tư theo quy định tại văn bản pháp luật trước thời điểm văn bản pháp luật mới có hiệu lực gồm: Loại ưu đãi, điều kiện hưởng ưu đãi, mức ưu đãi (nếu có);

+ Nội dung văn bản pháp luật mới có quy định làm thay đổi ưu đãi đầu tư;

+ Đề xuất của nhà đầu tư về áp dụng biện pháp bảo đảm ưu đãi đầu tư quy định tại Khoản 4 Điều 13 Luật Đầu tư 2014: Nhà đầu tư không được tiếp tục áp dụng ưu đãi đầu tư trong trường hợp văn bản pháp luật mới không áp dụng trong trường hợp thay đổi quy định của văn bản pháp luật vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng, bảo vệ môi trường thì được xem xét giải quyết bằng một hoặc một số biện pháp sau đây:

    • Khấu trừ thiệt hại thực tế của nhà đầu tư vào thu nhập chịu thuế;
    • Điều chỉnh mục tiêu hoạt động của dự án đầu tư;
    • Hỗ trợ nhà đầu tư khắc phục thiệt hại.
  • Giấy phép đầu tư, Giấy phép kinh doanh, Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, Giấy chứng nhận đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, văn bản quyết định chủ trương đầu tư hoặc văn bản khác của cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quy định về ưu đãi đầu tư (nếu có một trong các loại giấy tờ đó).

Ghi chú: Bản sao hợp lệ theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Nghị định 118/2015/NĐ-CP: bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính bởi cơ quan, tổ chức có thẩm quyền hoặc bản sao đã được đối chiếu với bản chính hoặc bản in từ cơ sở dữ liệu quốc gia đối với trường hợp thông tin gốc được lưu trữ trên cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư, đăng ký doanh nghiệp và đầu tư.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *