CÔNG VĂN 10349/CT-TTHT VỀ TIÊU THỨC BẮT BUỘC VÀ XỬ LÝ SAI SÓT TRÊN HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ – Thiên Hà

CÔNG VĂN 10349/CT-TTHT VỀ TIÊU THỨC BẮT BUỘC VÀ XỬ LÝ SAI SÓT TRÊN HÓA ĐƠN ĐIỆN TỬ

Trả lời công văn số 71/2019/CV-ORISTAR đề ngày 30/01/2019 của Công ty cổ phần Oristar (sau đây gọi là Công ty) hỏi về hướng dẫn hóa đơn điện tử, Cục Thuế TP Hà Nội có ý kiến như sau:

– Căn cứ Nghị định 130/2018/NĐ-CP ngày 27/9/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành luật giao dịch điện tử về chữ ký số và dịch vụ chứng thực chữ ký số như sau:

+ Tại Điều 30 quy định dịch vụ cấp dấu thời gian

Điều 30. Dịch vụ cấp dấu thời gian

1. Dch v cấp dấu thời gian là dch v giá tr gia tăng để gắn thông tin về ngày, tháng, năm và thời gian vào thông đip dữ liu.

2. Dịch vụ cấp dấu thời gian được cung cấp bởi tổ chức cung cấp dịch vụ chứng thực chữ ký số công cộng. Việc cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian phải tuân theo các quy chuẩn kỹ thuật và tiêu chuẩn bắt buộc áp dụng đối với dịch vụ cấp dấu thời gian.

3. Ngày, tháng, năm và thời gian được gắn vào thông điệp dữ liệu là ngày, tháng, năm và thời gian mà t chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian nhận được thông điệp dữ liệu đóvà được chứng thực bởi tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian.

4. Nguồn thời gian của các tổ chức cung cấp dịch vụ cấp dấu thời gian phải tuân theo các quy định của pháp luật về nguồn thời gian chuẩn quốc gia.

– Căn cứ Nghị định 119/2018/NĐ-CP ngày 12/09/2018 của Chính phủ quy định về hóa đơn điện tử khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ như sau:

+ Tại Điều 6 quy định nội dung của hóa đơn điện t

Điều 6. Nội dung của hóa đơn điện tử

1. Hóa đơn điện tử có các nội dung sau:

a) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn, s hóa đơn;

b) Tên, địa chỉ, mã s thuế của người bán;

c) Tên, địa chỉmã s thuế của người mua (nếu người mua có mã số thuế);

d) Tên, đơn vị tính, s lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng trong trường hợp là hóa đơn giá trị gia tăng;

đ) Tng số tiền thanh toán;

e) Chữ ký số chữ ký điện tử của người bán;

g) Chữ ký số, chữ ký điện tử của người mua (nếu có);

h) Thời điểm lập hóa đơn điện tử;

i) Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;

k) Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước và nội dung khác liên quan (nếu có).

…”

Tại Điều 7 quy định thời điểm lập hóa đơn

“1. Thời điểm lập hóa đơn điện tử đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

2. Thời điểm lập hóa đơn điện tử đi với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn cung cấp dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

3. Trường hợp giao hàng nhiều lần hoặc bàn giao từng hạng mục, công đoạn dịch vụ thì mỗi ln giao hàng hoặc bàn giao đều phải lập hóa đơn cho khối lượng, giá trị hàng hóa, dịch vụ được giao tương ứng.

4. Bộ Tài chính căn cứ quy định của pháp luật thuế giá trị gia tăng, pháp luật quản lý thuế để hướng dẫn cụ thể thời điểm lập hóa đơn đi với các trường hợp khác và nội dung quy định tại Điều này.

+ Tại Điều 17 quy định xử lý hóa đơn có sai sót sau khi cấp mã

+ Tại Điều 24 quy định xử lý đối với hóa đơn điện tử không có mã của cơ quan thuế đãlập

+ Tại Điều 35 quy định hiệu lực thi hành

Điều 35. Hiệu lực thi hành

1. Nghị định này có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 11 năm 2018.

3. Trong thời gian từ ngày 01 tháng 11 năm 2018 đến ngày 31 tháng 10 năm 2020, các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ vn còn hiệu lực thi hành.

4. Kể từ ngày 01 tháng 11 năm 2020, các Nghị định: số 51/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 và số 04/2014/NĐ-CP ngày 17 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ hết hiệu lực thi hành.

– Căn cứ Thông tư số 32/2011/TT-BTC ngày 14/03/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về khởi tạo, phát hành và sử dụng hóa đơn điện tử bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ quy định như sau:

+ Tại Điều 6 quy định nội dung của hóa đơn điện tử

“Điều 6. Nội dung của hóa đơn điện tử

1. Hóa đơn điện tử phải có các nội dung sau:

a) Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu, số thứ tự hóa đơn;

Ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mu, số thứ tự trên hóa đơn thực hiện theo quy định tại Phụ lục s 1 Thông tư s 153/2010/TT-BTC của Bộ Tài chính.

b) Tên, địa chỉ, mã s thuế của người bán;

c) Tên, địa chỉ, mã s thuế của người mua;

d) Tên hàng hóa, dịch vụ; đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tin ghi bng s và bng chữ.

Đối với hóa đơn giá trị gia tăng, ngoài dòng đơn giá là giá chưa có thuế giá trị gia tăng, phải có dòng thuế suất thuế giá trị gia tăng, tiền thuế giá trị gia tăng, tổng, số tiền phải thanh toán ghi bằng số và bằng chữ.

e) Chữ ký đin tử theo quy định của pháp luật của người bán; ngày, tháng, năm lập và gửi hóa đơn, Chữ ký đin tử theo quy định của pháp lut của người mua trong trườnghợp người mua là đơn v kế toán…. ”

+ Tại Điều 9 quy định xử lý hóa đơn điện tử đã lập

– Căn cứ Thông tư số 39/2014/TT-BTC ngày 31/03/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 51/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010 và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP ngày 17/01/2014 của Chính phủ như sau:

+ Tại khoản 2 Điề16 quy định lập hóa đơn

Điều 16. Lập hóa đơn

…2. Cách lập một số tiêu thức cụ thể trên hóa đơn

a) Tiêu thức Ngày tháng năm” lập hóa đơn

Ngày lập hóa đơn đối với bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hóa cho người mua, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.

Ngày lập hóa đơn đối với cung ứng dịch vụ là ngày hoàn thành việc cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tin hay chưa thu được tiền. Trường hợp tổ chức cung ứng dịch vụ thực hiện thu tiền trước hoặc trong khi cung ứng dịch vụ thì ngày lập hóa đơn là ngày thu tin….

Căn cứ các quy định trên, Cục Thuế TP Hà Nội trả lời nguyên tắc như sau:

Từ ngày 01/11/2018 đến ngày 31/10/2020, Nghị định số 51/2010/NĐ-CP và Nghị định số 04/2014/NĐ-CP vẫn còn hiệu lực thi hành. Do vậy việc quản lý, sử dụng, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn điện tử được thực hiện theo hướng dẫn tại Nghị định số 51/2010/NĐ-CP , Nghị định số 04/2014/NĐ-CP và Thông tư 32/2011/TT-BTC. Kể từ ngày 01/11/2020, việc quản lý, sử dụng, báo cáo tình hình sử dụng hóa đơn điện tử được thực hiện thống nhất theo Nghị định 119/2018/NĐ-CP và các văn bản hướng dẫn thi hành.

– Đối với các nội dung về tiêu thức bắt buộc trên hóa đơn điện tử: Từ ngày 01/11/2018 đến ngày 31/10/2020, Công ty nghiên cứu và thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Thông tư 32/2011/TT-BTC. Từ ngày 01/11/2020, Công ty nghiên cứu và thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 6 Nghị định 119/2018/NĐ-CP .

– Đối với nội dung xử lý sai sót đối với hóa đơn điện tử đã lập: Từ ngày 01/11/2018 đến ngày 31/10/2020, Công ty nghiên cứu và thực hiện quy định tại Điều 9 Thông tư 32/2011/TT-BTC. Từ ngày 01/11/2020, Công ty nghiên cứu và thực hiện theo quy định tại Điều 17, Điều 24 Nghị định 119/2018/NĐ-CP .

– Về thời điểm lập hóa đơn điện tử, từ ngày 01/11/2018 đến ngày 31/10/2020, Công ty nghiên cứu và thực hiện theo hướng dẫn tại tiết a khoản 2 Điều 16 Thông tư số 39/2014/TT-BTC. Từ ngày 01/11/2020, Công ty nghiên cứu và thực hiện theo quy định tại Điều 7 Nghị định 119/2018/NĐ-CP nêu trên.

Trong quá trình thực hiện, trường hợp còn vướng mắc đề nghị Công ty liên hệ Phòng Kiểm tra thuế số 4 để được giải đáp cụ thể.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *